Author Archives: admin

Xuất hiện CPU Kunpeng 920 v8 ARM 8 nhân 8 luồng của Trung Quốc với hiệu năng rất đáng thất vọng

Xuất hiện CPU Kunpeng 920 v8 ARM 8 nhân 8 luồng của Trung Quốc với hiệu năng rất đáng thất vọng

Thông qua công ty con HiSilicon, Huawei đang có trong tay dòng vi xử lý ARM v8-based Kunpeng (7nm) khá là hứa hẹn dành cho trung tâm dữ liệu. Nó có số nhân lên đến 64 nhân và hỗ trợ những công nghệ xịn sò hiện nay như PCIe 4.0 chẳng hạn. Theo tin mới đây thì có ít nhất một trong những mẫu chip đó đang được trang bị cho desktop. Một thành viên trên YouTube đã đăng tải video cho thấy người này đã mua và test thử bộ desktop PC Huawei được lắp ráp bởi bên thứ 3, trong đó gồm có con CPU Kunpeng 920 ARM v8 (7nm) 8 nhân 8 luồng và bo mạch chủ Huawei D920S10.

Việc này có thể giúp Trung Quốc bớt phụ thuộc vào các công nghệ bóng bán dẫn của nước ngoài. Tuy nhiên, bộ máy này cũng cho thấy nhược điểm rõ ràng nhất trong kế hoạch này là kho phần mềm hỗ trợ. Thực chất thì đây cũng chinh là tâm điểm trong video của nữ YouTuber kia. Theo đó, khi sử dụng bộ máy này thì cô đã gặp nhiều vấn đề khi chạy những phần mềm thông dụng.

Bởi vì Kunpeng sử dụng kiến trúc ARM nên máy chỉ chạy được hệ điều hành UOS 64-bit (một phiên bản được tinh chỉnh lại từ Linux) của Trung Quốc mà thôi. Cô cho biết UOS chạy mượt và có giao diện trực quan, thậm chí nó còn hỗ trợ xuất hình 4K@60Hz thông qua card đồ họa Yeston RX550. Tuy nhiên, để truy cập vào kho ứng dụng thì YouTuber này đã phải trả thêm khoảng 115 USD (khoảng 2.700.000 VNĐ), và không may là kho ứng dụng này thiếu thốn đủ thứ, ngay cả bộ phần mềm Adobe trứ danh còn chẳng có. Tệ hơn nữa là cũng chẳng hỗ trợ phần mềm 32-bit.

Khi máy được đem ra test với phần mềm Blender BMW thì nó đã hoàn thành trong 11 phút và 47 giây, chậm hơn rất nhiều so với hầu hết những con chip ngày nay. Nó stream video 4K ổn, nhưng lại gặp khó khăn khi xem video 4K trong máy vì hiệu năng encoding của nó không được cao. Vì thế nên máy này chỉ phù hợp cho các tác vụ văn phòng mà thôi.

Bộ máy trong video có giá khoảng 1060 USD, được trang bị vi xử lý Kunpeng 920 2249K 8 nhân 8 luồng 2,6GHz được hàn chết vào bo mạch chủ. Còn bo mạch chủ Huawei D920S10 thì có 4 khe RAM DIMM, được gắn sẵn 2 thanh RAM 8GB Kingston DDR4-2666. Có vẻ như là còn chip này hỗ trợ PCIe 4.0, nhưng trên bo mạch chủ thì chỉ có 3 khe PCIe 3.0 mà thôi; ngoài ra thì các cổng kết nối cũng chả có gì đáng chú ý cả. Bên trong máy còn có ổ cứng SATA 256GB, bộ nguồn 200W, ổ đĩa quang, và card màn hình Yeston RX550.

Qua những vấn đề bên trên, chúng ta có thể thấy cho dù con chip có mạnh đến đâu mà không có phần mềm và hệ sinh thái vững chãi thì cũng bằng không. Và đây cũng đồng thời là vấn đề mà Trung Quốc đang phải giải quyết nếu muốn bớt phụ thuộc vào các hãng nước ngoài.
__________________________
Nguồn: Gearvn.

Link bài Gearvn: Xuất hiện CPU Kunpeng 920 v8 ARM 8 nhân 8 luồng của Trung Quốc với hiệu năng rất đáng thất vọng
__________________________
#Upload again by KhoaLe

Tiktok bị cáo buộc theo dõi hàng triệu người dùng iphone, vấn đề đáng ngại đến đâu?

Tiktok bị cáo buộc theo dõi hàng triệu người dùng iphone, vấn đề đáng ngại đến đâu?

Cảnh báo từ Apple!
Theo như báo cáo ngày 23 tháng 6, Apple đã sửa một số lỗi nghiêm trọng của IOS 14 khi mà các ứng dụng có thể sử dụng và đọc trang sao chép tạm của máy người dùng. (Clipboard)
Trong bản cập nhật mới nhất, người dùng sẽ được thông báo khi ứng dụng bất kì truy cập vào trang sao chép tạm. Một trong những cái tên nằm trong danh sách bị tình nghi theo dõi là Tiktok.
Công ty mẹ của Tiktok là Bytedance đã lên tiếng, cho rằng đây là một lỗi đến từ việc sử dụng phần mềm quảng cáo cũ của Google SDK. Họ luôn sẵn sàng bảo vệ thông tin người dùng một cách tốt nhất. Họ sẽ cập nhật bản vá lỗi một cách tối ưu nhất.


YOUTUBEAre TikTok and other iPhone apps snooping on what you copy-and-paste without permission?

Không phải là cảnh báo lần đầu

Trong lần cảnh báo này, Tik Tok nằm trong danh sách 53 ứng dụng phổ biến khác sau khi cho chạy thử nghiệm trên hệ điều hành iOS 14 vừa được ra mắt dành cho iPhone thì “bị lộ” ra việc thu thập dữ liệu trên thiết bị người dùng từ clipboard.

Tuy nhiên với Tik Tok, một ứng dụng khá phổ biến hiện nay tại nhiều quốc gia với trên 500 triệu người dùng còn bị phát hiện thường xuyên liên tục quét dữ liệu trên thiết bị người dùng từ khay nhớ tạm. Tik Tok sau đó đã phải xóa tính năng này trong một bản cập nhật ứng dụng mới trên chợ ứng dụng AppStore, đồng thời cho biết tính năng này không được kích hoạt trên thiết bị chạy hệ điều hành Android.

Đây không phải lần đầu Tik Tok bị cảnh báo về vấn đề nguy cơ đối với dữ liệu người dùng. Trước đó vào cuối năm 2019, Tik Tok cũng đã bị dính nhiều nghi án về việc có thể thu thập, lưu trữ dữ liệu người dùng và truyền về máy chủ tại Trung Quốc, buộc hãng này phải đưa ra hướng xử lí là tách TikTok ra khỏi công ty mẹ ByteDance tại Trung Quốc, đồng thời tìm kiếm nơi đặt trụ sở mới ở bên ngoài Trung Quốc.

Vấn đề đáng ngại đến đâu?
Theo chuyên gia bảo mật Võ Đỗ Thắng – Giám đốc Trung tâm an ninh mạng Athena, tình trạng chung hiện nay là hầu hết các ứng dụng di động đều tiến hành việc thu thập dữ liệu người dùng. Có ứng dụng lúc lấy lúc không, có những ứng dụng thì liên tục quét thu thập dữ liệu.

Song cũng có không ít ứng dụng, khi người dùng lần đầu tải xuống sử dụng thì không xảy ra vấn đề gì, tới những lần cập nhật sau đó mới đưa thêm tính năng thu thập dữ liệu vào ứng dụng nên hầu như người dùng không hay biết.

Hình ảnh mô tả Tik Tok thu thập dữ liệu từ bộ nhớ tạm trên thiết bị của người dùng. Ảnh: The Verifier.

Tuy nhiên cũng theo chuyên gia này, vấn đề đáng nói hơn là việc thu thập dữ liệu được lưu trữ ra sao và sử dụng vào việc gì. Nhiều ứng dụng khi bị lộ việc thu thập dữ liệu người dùng thì lấy cớ là để “nâng cao chất lượng trải nghiệm của người dùng”. Thế nhưng ông Thắng cho rằng: “Việc phía ứng dụng thu thập xong dữ liệu và có chuyển ra bên ngoài hay không và nhằm mục đích gì rất khó kiểm soát. Đối với những nhân vật quan trọng, dữ liệu có tính nhạy cảm cao, việc bị thu thập có thể dẫn đến những nguy cơ càng khó lường vì có thể bị lộ các thông tin riêng tư, tên tài khoản, mật khẩu, mã OTP…”.

Theo Tik Tok, họ hiện có hơn 12 triệu người dùng tại Việt Nam. Tuy nhiên chuyên gia Võ Đỗ Thắng cho rằng, nhận thức chung của người dùng tại Việt Nam về tình trạng bị các ứng dụng thu thập dữ liệu còn chưa thấy được hết sự nghiêm trọng. “Ở các quốc gia có luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, việc các ứng dụng tự tiện thu thập dữ liệu người dùng được xem là vấn đề nghiêm trọng. Còn ở mình thì có vẻ chưa thấy được tính nghiêm trọng đó”, ông Thắng nói.

Trong một diễn biến mới nhất, Tik Tok cùng với hàng chục ứng dụng khác của Trung Quốc đã bị cấm sử dụng ở Ấn Độ khiến cho ứng dụng này bị mất đến 120 triệu người dùng tại quốc gia này. Ngoài ra, tại một số quốc gia như Mỹ, Tik Tok đã bị cấm sử dụng trong một số lực lượng, cơ quan chính quyền.

__________________________
Nguồn: J2TEAM Community, Báo Lao Động, Forbes.

Link bài Forbes: Warning—Apple Suddenly Catches TikTok Secretly Spying On Millions Of iPhone Users

Link bài Báo Lao Động: Tik Tok tự động thu thập dữ liệu người dùng, đáng ngại đến mức nào?
__________________________
#Upload again by KhoaLe

Ảo hóa là gì? Tại sao bạn nên sử dụng công nghệ này?

Ảo hóa là gì? Tại sao bạn nên sử dụng công nghệ này?

Theo hãng nghiên cứu thị trường Gartner, ảo hóa cùng vi xử lý đa lõi, điện toán “đám mây”, điện-toán-mọi-nơi và mạng xã hội ảo sẽ là 5 công nghệ làm thay đổi hoàn toàn ngành công nghiệp công nghệ thông tin toàn cầu.

Ảo hóa là gì?
Theo nghĩa rộng nhất, ảo hóa là quá trình tạo ra một bản sao ảo của một thực thể nào đó. Ảo trong trường hợp này có nghĩa là một cái gì đó rất giống với bản gốc, giống đến nỗi mà bạn hầu như không thể phân biệt được nó với bản gốc, như trong cụm từ “hầu như giống nhau hoàn toàn”.

Còn theo định nghĩa trong công nghệ thông tin thì ao hóa là một công nghệ được thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy trên nó. Ý tưởng của công nghệ ảo hóa máy chủ là từ một máy vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập. Mỗi một máy ảo đều có một thiết lập nguồn hệ thống riêng rẽ, hệ điều hành riêng và các ứng dụng riêng. Ảo hóa có nguồn gốc từ việc phân chia ổ đĩa, chúng phân chia một máy chủ thực thành nhiều máy chủ logic. Một khi máy chủ thực được chia, mỗi máy chủ logic có thể chạy một hệ điều hành và các ứng dụng độc lập.

Máy ảo là gì? Một máy ảo (VM – Virtual Machine) là một môi trường hoạt động độc lập – phần mềm hoạt động cùng nhưng độc lập với hệ điều hành máy chủ. Nói cách khác, đó là việc cài đặt phần mềm độc lập nền của một CPU chạy mã biên dịch. Ví dụ, một máy ảo dùng Java sẽ chạy bất cứ chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java nào. Các máy ảo nên được viết riêng biệt cho hệ điều hành mà chúng chạy trên đó. Công nghệ ảo hóa thỉnh thoảng được gọi là phần mềm máy ảo năng động.

Có rất nhiều loại ảo hóa khác nhau, nhưng trong khuôn khổ phạm vi của bài viết này chúng ta sẽ chỉ thảo luận về các loại ảo hóa phổ biến nhất hiện nay.

Ảo hóa máy tính để bàn (desktop)
Ảo hóa máy tính để bàn giúp tách môi trường trong máy tính để bàn ra khỏi phần cứng vật lý mà người dùng đang tương tác. Thay vì dùng để lưu trữ hệ điều hành, môi trường máy tính để bàn, các loại file người dùng, ứng dụng… trên ổ cứng của thiết bị, các máy tính để bàn được ảo hóa để phục vụ riêng cho người dùng. Có nghĩa là mô hình này cho phép đặt máy tính ảo trên một máy chủ từ xa tại trung tâm dữ liệu, thay vì trên thiết bị lưu trữ tại chỗ của một máy khách. Toàn bộ hệ thống sẽ thực sự được quản lý bởi một máy chủ. Điều này cho phép quản trị viên hệ thống có toàn quyền kiểm soát môi trường máy tính để bàn của người dùng từ một điểm truy cập từ xa. Khi quản trị viên tung ra các bản cập nhật trên máy chủ, các bản cập nhật này sẽ được áp dụng ngay lập tức cho người dùng mà không cần sử dụng kỹ thuật tunneling, các truy cập vật lý hoặc hồ sơ người dùng dành riêng cho thiết bị. Bằng cách tách môi trường máy tính để bàn khỏi phần cứng mà nó chạy, người dùng có thể được tự do truy cập máy tính “của họ” từ bất kỳ máy tính để bàn nào khác.

Công nghệ ảo hóa máy tính để bàn đã phá vỡ sự liên kết truyền thống giữa các hệ điều hành, ứng dụng, dữ liệu và các thiết lập của người sử dụng. Ảo hóa máy tính để bàn cho phép triển khai các thiết lập của người sử dụng (Profile, Desktop, Documents…), ứng dụng và máy tính cá nhân của người sử dụng một cách riêng rẽ hoặc chung. Đây cũng là một giải pháp hữu hiệu để giảm chi phí trong đầu tư CNTT mà vẫn bảo đảm được tính linh hoạt và khả năng đáp ứng liên tục của hệ thống nhằm nâng cao năng suất hoạt động, tận dụng nguồn tài nguyên CNTT và ở bất cứ nơi nào nhân viên cũng được phép truy cập tài nguyên trong hệ thống.

Ảo hóa hệ thống mạng
Ảo hóa hệ thống mạng là một tiến trình hợp nhất tài nguyên, thiết bị mạng cả phần cứng lẫn phần mềm thành một hệ thống mạng ảo. Sau đó, các tài nguyên này sẽ được phân chia thành các channel và gắn với một máy chủ hoặc một thiết bị nào đó. Nói cách khác, thay vì chạy cơ sở hạ tầng kiểm soát mạng vật lý, một hypervisor tạo lại chức năng đó trong môi trường phần mềm. Ảo hóa mạng có thể được kết hợp với ảo hóa phần cứng, tạo ra một mạng lưới phần mềm của các hypervisor có thể giao tiếp được với nhau. Ảo hóa mạng có thể được sử dụng để kiểm tra và thực hiện các chức năng mạng cấp cao như cân bằng lưu lượng tải và tường lửa cũng như các vai trò khác như định tuyến và chuyển mạch.

Có nhiều phương pháp để thực hiện việc ảo hóa hệ thống mạng. Các phương pháp này tùy thuộc vào các thiết bị hỗ trợ, tức là các nhà sản xuất thiết bị đó, ngoài ra còn phụ thuộc vào hạ tầng mạng sẵn có, cũng như nhà cung cấp dịch vụ mạng (ISP).

Ảo hóa phần cứng
Đây là loại ảo hóa quen thuộc nhất đối với hầu hết người dùng. Ví dụ như bạn chạy một máy ảo trong VirtualBox đồng nghĩa với việc bạn đang chạy ảo hóa phần cứng. Bộ giả lập hệ thống trò chơi điện tử cũng hoạt động theo nguyên tắc tương tự, sử dụng trình siêu giám sát để tạo ra các tham số của bảng điều khiển trò chơi điện tử.

Trong ảo hóa phần cứng, hypervisor tạo ra một máy khách, bắt chước các thiết bị phần cứng như màn hình, ổ cứng và bộ vi xử lý. Trong một số trường hợp, hypervisor chỉ đơn giản là mô phỏng cấu hình của máy chủ. Trong các trường hợp khác, một hệ thống hoàn toàn riêng biệt và độc lập được gọi là ảo hóa, điều này tùy thuộc vào nhu cầu của môi trường sử dụng. Nói tóm lại, ảo hóa phần cứng được chia làm 2 loại:

Ảo hóa phần cứng toàn phần là toàn bộ các bộ phận thuộc phần cứng của máy thực sẽ được ảo hóa hết, tạo ra một bộ phần cứng ảo dùng cho hệ điều hành khác trên máy thực. Ảo hóa phần cứng toàn phần được sử dụng khi có nhu cầu chia sẻ một máy tính cho nhiều người dùng, tạo tính bảo mật khi nhiều người cùng làm việc chung trên một máy tính.

Ảo hóa phần cứng một phần chỉ ảo hóa một, vài bộ phận phần cứng trên máy thực. Ảo hóa phần cứng một phần không cung cấp đủ tài nguyên cho một hệ điều hành mới chạy trên máy thực. Ảo hóa phần cứng giúp máy chủ chạy một phần mềm quan trọng nào đó mà không cần phải dùng đến máy ảo để tránh lãng phí tài nguyên.

Không giống như chỉ đơn thuần mô phỏng phần cứng, quá trình ảo hóa diễn ra phức tạp và có cấp độ cao hơn rất nhiều. Trong mô phỏng phần cứng, phần mềm được sử dụng để giúp cho một phần cứng này có thể mô phỏng được một phần cứng kia. Ví dụ, giả lập phần cứng có thể được sử dụng để chạy phần mềm x86 trên chip ARM. Windows 10 được Microsoft sử dụng kiểu mô phỏng này rộng rãi với chiến lược xây dựng một hệ điều hành có thể truy cập ở mọi lúc mọi nơi, trong khi Apple đã sử dụng công nghệ này trong Rosetta khi chuyển từ bộ xử lý PowerPC của Motorola sang các bộ xử lý của Intel.

Thông thường, có một số hạn chế bắt buộc chúng ta phải sử dụng ảo hóa. Đơn cử như việc một hypervisor thường không thể vượt quá các thông số kỹ thuật của thiết bị chủ của nó. Bạn không thể chạy một hypervisor với 10 TB lưu trữ ổ đĩa cứng trên một đĩa chỉ 2 TB. Bạn có thể cố gắng cung cấp sai số đó thông qua hypervisor, nhưng hệ thống sẽ nhanh chóng sụp đổ khi được sử dụng.

Cũng phải nói thêm là phần cứng ảo hóa cũng thường chậm hơn so với môi trường phần cứng thực. Tuy nhiên, ảo hóa phần cứng đi kèm với những lợi thế như tiết kiệm chi phí, nhanh hơn và linh hoạt hơn trong triển khai.

Tại sao nên sử dụng công nghệ ảo hóa?
Tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa hạ tầng CNTT là điều mà các doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh trong cả nước hay trên toàn cầu. Ảo hóa giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực bảo mật dữ liệu, tăng cường khả năng khôi phục hoạt động sau thảm họa, nâng cao tính linh hoạt và cắt giảm chi phí đầu tư cho CNTT như phải cập nhật liên tục các phần mềm, các tính năng mới… trên nhiều máy tính vật lý.

Ngoài việc tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu, công nghệ ảo hóa đang hướng người sử dụng đến môi trường làm việc di động khi mà các thiết bị cầm tay ngày càng đa dạng hơn, như điện thoại đi động thông minh hay máy tính bảng. Công nghệ ảo hóa máy tính giúp người ta có thể làm việc từ “thiết bị đầu cuối” – máy tính để bàn từ xa của họ. Tất cả các chương trình, ứng dụng, hoạt động xử lý và sử dụng đều được chạy tập trung trong trung tâm dữ liệu. Ví dụ, nếu thiết bị đầu cuối gửi một tài liệu đến máy in, yêu cầu đó thực sự diễn ra bên trong trung tâm dữ liệu nơi đặt máy tính ảo và máy chủ in ấn. Dữ liệu in ấn đi đến máy in mạng và đi ra ngoài giao thức hiển thị của máy tính.

Ngoài ra việc giảm thời gian thiết lập máy chủ, kiểm tra phần mềm trước khi đưa vào hoạt động cũng là một trong những mục đích chính khi ảo hóa máy chủ. Công nghệ mới này sẽ tạo ra những điều mới mẻ trong tư duy của các nhà quản lý công nghệ thông tin về tài nguyên máy tính. Khi việc quản lý các máy riêng lẻ trở nên dễ dàng hơn, trọng tâm của CNTT có thể chuyển từ công nghệ sang dịch vụ.

Hiện nay, ngoài “bố già” trong thế giới ảo hoá VMWare các “đại gia” khác trong giới công nghệ thông như Microsoft, Oracle, Sun… cũng đã đều gia nhập vào miếng bánh béo bở mang tên ảo hóa. Do đó, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm để các doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng

VMware vSphere là gì? Các lớp thành phần của VMware vSphere

VMware vSphere là gì? Các lớp thành phần của VMware vSphere

Tổng quan VMware vSphere là gì?
VMware vSphere tận dụng sức mạnh của ảo hóa để chuyển đổi các trung tâm dữ liệu thành các cơ sở hạ tầng điện toán đám mây đơn giản và cho phép các tổ chức CNTT cung cấp các dịch vụ CNTT linh hoạt và đáng tin cậy. VMware vSphere ảo hóa và tổng hợp các tài nguyên phần cứng vật lý cơ bản trên nhiều hệ thống và cung cấp các nhóm tài nguyên ảo cho trung tâm dữ liệu.

Là một hệ điều hành đám mây, VMware vSphere quản lý các collections lớn của cơ sở hạ tầng (như CPUs, storage và networking) hoạt động trong một môi trường liên tục và linh hoạt, đồng thời quản lý sự phức tạp của trung tâm dữ liệu.

Các lớp thành phần của VMware vSphere
1. Infrastructure Services (Dịch vụ cơ sở hạ tầng)
Infrastructure Services là tập hợp các dịch vụ được cung cấp để tóm tắt, tổng hợp và phân bổ tài nguyên phần cứng hoặc cơ sở hạ tầng. Infrastructure Services được phân loại thành nhiều loại.

– VMware vCompute

VMware vCompute bao gồm các khả năng của VMware tách ra khỏi các tài nguyên máy chủ khác nhau bên dưới. Dịch vụ vCompute tổng hợp các tài nguyên này trên nhiều máy chủ rời rạc và gán chúng cho các ứng dụng.

– VMware vStorage
VMware vStorage là tập hợp các công nghệ cho phép sử dụng và quản lý lưu trữ hiệu quả nhất trong môi trường ảo.

– VMware vNetwork

VMware vNetwork là bộ công nghệ đơn giản hóa và tăng cường mạng trong môi trường ảo.

2. Application Services (Dịch vụ ứng dụng)
Dịch vụ ứng dụng là tập hợp các dịch vụ được cung cấp để đảm bảo tính khả dụng, bảo mật và khả năng mở rộng cho các ứng dụng. Ví dụ như High Availability và Fault Tolerance.

3. VMware vCenter Server
VMware vCenter Server cung cấp một điểm kiểm soát duy nhất của trung tâm dữ liệu. Nó cung cấp các dịch vụ trung tâm dữ liệu cần thiết như kiểm soát truy cập, giám sát hiệu suất và cấu hình.

VMware vSphere là gì? Các lớp thành phần của VMware vSphere – Ảnh 1.
4. Client
Người dùng có thể truy cập trung tâm dữ liệu VMware vSphere thông qua các máy khách như vSphere Client hoặc Web Access thông qua trình duyệt Web.

VMware vSphere Component Layers hiển thị các mối quan hệ giữa các lớp thành phần của VMware vSphere.

VMware vSphere là gì? Các lớp thành phần của VMware vSphere – Ảnh 2.
Các thành phần của VMware vSphere
1. VMware® ESX và VMware®ESXi
Lớp ảo hóa chạy trên các máy chủ vật lý tách bộ vi xử lý, bộ nhớ, lưu trữ và tài nguyên thành nhiều máy ảo.

Hai phiên bản ESX có sẵn:

– VMware ESX 4.1 chứa bảng điều khiển dịch vụ tích hợp sẵn. Nó có sẵn như là một hình ảnh CD-ROM boot có thể cài đặt.

– VMware ESXi 4.1 không chứa bảng điều khiển dịch vụ. Nó có sẵn dưới hai dạng: VMware ESXi 4.1 Embedded và VMware ESXi 4.1 Installable. ESXi 4.1 Embedded là phần mềm được tích hợp vào phần cứng vật lý của máy chủ. VMware ESXi 4.1 Installable là phần mềm có sẵn dưới dạng CD-ROM boot có thể cài đặt. Bạn cài đặt phần mềm ESXi 4.1 Installable vào ổ cứng của máy chủ.

2. VMware®vCenter Server
Trung tâm của việc cấu hình, cấp phép và quản lý môi trường CNTT ảo hóa.

3. VMware®vSphere Client
Giao diện cho phép người dùng kết nối từ xa với máy chủ vCenter hoặc ESX / ESXi từ bất kỳ máy tính Windows nào.

4. Truy cập web VMware®vSphere
Giao diện web cho phép quản lý máy ảo và truy cập vào các bảng điều khiển từ xa.

5. VMware® Virtual Machine File System (VMFS)
Hệ thống file cluster hiệu năng cao cho các máy ảo ESX/ESXi.

6. VMware® Virtual SMP
Tính năng cho phép một máy ảo duy nhất sử dụng đồng thời nhiều bộ xử lý vật lý.

7. VMware®vMotion và Storage vMotion
VMware vMotion cho phép di chuyển trực tiếp các máy ảo đang hoạt động từ một máy chủ vật lý này sang máy chủ khác mà không có downtime, đảm bảo tính khả dụng liên tục và tính toàn vẹn giao dịch hoàn chỉnh.

Storage vMotion cho phép di chuyển các tệp máy ảo từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác mà không bị gián đoạn dịch vụ. Bạn có thể chọn đặt máy ảo và tất cả các disk của nó vào một vị trí duy nhất, hoặc chọn các vị trí riêng biệt cho tệp cấu hình máy ảo và mỗi đĩa ảo. Máy ảo vẫn nằm trên cùng một máy chủ trong Storage vMotion.

VMware vSphere là gì? Các lớp thành phần của VMware vSphere – Ảnh 3.
– Di chuyển bằng vMotion

Cho phép bạn di chuyển một máy ảo đang hoạt động tới một máy chủ mới.

Cho phép bạn di chuyển một máy ảo sang một máy chủ mới mà không bị gián đoạn trong tính khả dụng của máy ảo.

Không thể được sử dụng để di chuyển các máy ảo từ trung tâm dữ liệu này sang trung tâm dữ liệu khác.

– Di chuyển bằng Storage vMotion

Cho phép bạn di chuyển các ổ đĩa ảo hoặc tệp cấu hình của một máy ảo đang hoạt động tới một kho dữ liệu mới.

Cho phép bạn di chuyển bộ nhớ của máy ảo mà không bị gián đoạn trong tính khả dụng của máy ảo.

8. VMware® High Availability (HA)
Sở hữu tính năng cung cấp tính sẵn sàng cao cho các máy ảo. Nếu máy chủ bị lỗi, máy ảo bị ảnh hưởng sẽ được khởi động lại trên các production servers khác có dung lượng dự phòng.

9. VMware® Distributed Resource Scheduler (DRS)
Tính năng phân bổ và cân bằng khả năng tính toán động trên các bộ sưu tập tài nguyên phần cứng cho các máy ảo. Tính năng này bao gồm khả năng quản lý nguồn phân tán (DPM) cho phép một trung tâm dữ liệu giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng của nó.

10. VMware®vSphere SDK
Tính năng cung cấp một giao diện chuẩn cho VMware và các giải pháp của bên thứ ba để truy cập VMware vSphere.

11. VMware®Fault Tolerance
Khi Fault Tolerance được kích hoạt cho một máy ảo, một bản sao thứ cấp của máy ảo gốc (hoặc chính) được tạo ra. Tất cả các hoạt động hoàn thành trên máy ảo chính cũng được áp dụng cho máy ảo thứ cấp. Nếu máy ảo chính không khả dụng, máy phụ sẽ hoạt động, cung cấp tính khả dụng liên tục.

12. vNetwork Distributed Switch (vDS)
Tính năng bao gồm một công tắc ảo phân tán (vDS), mở rộng cho nhiều máy chủ ESX/ESXi cho phép giảm đáng kể các hoạt động bảo trì mạng đang hoạt động và dung lượng mạng đang tăng. Điều này cho phép các máy ảo duy trì cấu hình mạng nhất quán khi chúng di chuyển trên nhiều máy chủ.

13. Host Profiles
Tính năng đơn giản hóa việc quản lý cấu hình máy chủ thông qua các chính sách cấu hình do người dùng xác định.

Chính sách hồ sơ lưu trữ:

– Chụp bản thiết kế của cấu hình máy chủ đã xác thực và sử dụng cấu hình này để cấu hình mạng, lưu trữ, bảo mật và các cài đặt khác trên nhiều máy chủ.

– Giám sát việc tuân thủ các thiết lập cấu hình máy chủ tiêu chuẩn trên trung tâm dữ liệu.

– Giảm các bước thủ công liên quan đến việc cấu hình máy chủ và giúp duy trì sự nhất quán và chính xác trên trung tâm dữ liệu.

14. Pluggable Storage Architecture (PSA)
Một storage partner plug-in framework cho phép các array certification lớn hơn và cải thiện hiệu suất array-optimized. PSA là một multipath I/O framework cho phép các storage partners làm array của họ không đồng bộ với ESX release schedules. Các VMware partners có thể cung cấp các hành vi cân bằng tải đa luồng nâng cao hiệu suất (performance-enhancing multipath load-balancing) được tối ưu hóa cho mỗi mảng.

Hosting là gì? Giải thích web hosting cho người mới bắt đầu

Hosting là gì? Giải thích web hosting cho người mới bắt đầu

Hosting (hay web hosting) là một dịch vụ online giúp bạn xuất bản website hoặc ứng dụng web lên Internet. Khi bạn đăng ký dịch vụ hosting, tức là bạn thuê mộ chỗ đặt trên server chứa tất cả các files và dữ liệu cần thiết để website của bạn chạy được.

Một server là một máy tính vật lý chạy không gián đoạn để website của bạn có thể luôn hoạt động mọi lúc cho tất cả mọi người truy cập vào. Nhà cung cấp Web Hosting của bạn chịu trách nhiệm cho việc giữ server hoạt động, chống tấn công bởi mã độc, và chuyển nội dung (văn bản, hình ảnh, files) từ server xuống trình duyệt người dùng.

Web Hosting hoạt động như thế nào?
Khi bạn quyết định tạo một website, bạn cần tìm hiểu công ty hosting để cấp cho bạn một không gian lưu trữ web trên server. Web host của bạn sẽ chứa toàn bộ files, tài liệu, và database. Bất kể có người nào gõ tên miền lên thanh địa chỉ của trình duyệt, hosting sẽ chuyển toàn bộ files cần thiết từ server xuống trình duyệt đó.

Bạn cần chọn gói hosting phù hợp nhất với nhu cầu của bạn và mua hosting đó. Thật tế, web hosting giống như việc bạn đi thuê nhà, bạn thanh toán theo một chu kỳ thường xuyên để giữ cho server hoạt động liên tục.

Để giảm thiểu rủi ro, mỗi gói Hostinger đều được bảo vệ bởi chương trình hoàn phí trong 30-ngày, đảm bảo dịch vụ bạn trải nghiệm là phù hợp nhất đối với bạn. Hơn nữa, bạn có thể bắt đầu từ gói cước giá rẻ nhất của chúng tôi, được thiết kế riêng cho những dự án nhỏ. Khi website phát triển và cần nhiều không gian hoặc tài nguyên server hơn, bạn có thể di chuyển tới gói cao hơn mà không tốn công sức chuyển đổi.

Đúng vậy, bạn không cần bất kỳ kiến thức lập trình nào để thực hiện việc quản trị server. Tài khoản của bạn đã có sẵn giao diện người dùng, để bạn quản lý tất cả các khía cạnh của website. Ví dụ, bạn có thể upload file HTML và những file khác lên server, cài đặt CMS như là WordPress, truy cập database của bạn và tạo backup cho site.

Mặc dù cPanel là một giao diện hosting được dùng nhiều nhất bởi mọi người, nó có thể khá khó hiểu cho những người không có nhiều kiến thức kễ thuật để có thể dựng site và chạy ngay. Vì vậy, đội ngũ của chúng tôi quyết định xây dựng một control panel khác, độc quyền riêng cho khách hàng của Hostinger. Chúng tôi tự hào gọi nó là Hostinger control panel, một control panel tuyệt đẹp với giao diện người dùng mượt mà có thể dễ dàng quản lý mọi tác vụ tại một nội – kể cả khi đó là lần đầu bạn đến với web hosting. Khách hàng của chúng tôi yêu thích nó, vì nó đã giúp họ thành công quản lý tài khoản hosting một cách tự như và dễ dàng.

Bên cạnh cung cấp chỗ đặt cho website của bạn, nhà cung cấp hosting cũng có thể cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến website, như là:

SSL certificates (để dùng giao thức web bảo mật https:// )
Email hosting
Page builders
Developer tools
Dịch vụ chăm sóc khách hàng (tốt nhất là sử dụng live chat)
Tự động backup website
Cài đặt một click (như: cài đặt WordPress hoặc Drupal)
If you’re about to start your exciting online journey, check out what Hostinger has to offer! By using one of our special coupons, currently, you can save up to 82% of the whole purchase. 30-days money back guarantee included!

Các loại web hosting khác nhau
Hầu hết các nhà cung cấp web hosts đều cung cấp nhiều loại hosting khác nhau để đáp ứng từng nhu cầu khác nhau của nhiều khách hàng. Các loại hosting thông dụng phổ biến nhất là:

Shared Hosting
VPS Hosting
Cloud Hosting
WordPress Hosting
Dedicated Server Hosting
Website của bạn càng lớn bao nhiêu, không gia server càng cần nhiều bất nhiều. Hãy bắt đầu từ một gói hosting nhỏ nhất, tức là từ shared hosting, để khi site của bạn lớn hơn, bạn có thể nâng cấp lên loại hosting cao cấp hơn.

Web hosts thường cung cấp nhiều loại gói cước cho từng loại hosting. Ví dụ tại Hostinger, các gói shared hosting của chúng tôi có 3 mức gói hosting khác nhau.

Shared Hosting là gì?
Shared hosting là loại web hosting phổ biến nhất và lựa chọn hàng đầu cho những doanh nghiệp nhỏ và blog. Khi bạn nghe tới từ “web hosting”, thường là họ nói đến shared hosting. Với shared hosting, bạn chia sẽ tài nguyên server với những khách hàng khác của nhà cung cấp hosting của bạn. Website được đặt trên cùng một server để sử dụng chung tài nguyên và bộ nhớ, sức mạnh xử lý, dung lượng đĩa, vâng vâng.

Ưu điểm:

Giá thành thấp
Thân thiện cho người mới bắt đầu (không cần kiến thức kỹ thuật)
Server được cấu hình sẵn
Control panel dễ sử dụng, thân thiện người dùng
Nhà cung cấp chịu trách nhiệm quản lý và vận hành server
Nhược điểm:

Ít quyền kiểm soát đến cấu hình server
Truy cập tăng đột biến từ các website khác có thể làm chậm site của bạn

Tên miền là gì?

Tên miền là gì?

Để làm một trang web thì domain hay tên miền là một trong những thành phần không thể thiếu trong khâu chuẩn bị của bạn. Vậy tên miền là gì? nó có tầm quan trọng ra sao đối với trang web của bạn? Và nên chọn một tên miền như thế nào? Bài viết này sẽ phần nào giải đáp cho bạn các câu hỏi liên quan đến tên miền là gì.

Khái niệm Domain hay Tên miền là gì?
Để định nghĩa Tên miền là gì, tác giả sẽ cố gắng định nghĩa theo một cách trực quan và thân thiện nhất với mọi người không chuyên thay vì dùng các thuật ngữ hay lối giải thích thiên về kỹ thuật, công nghệ thông tin.

Khái niệm Domain và Tên miền là một, Domain dịch sang tiếng Việt là Tên miền. Tên miền là một đường dẫn tới trang Web của bạn hay có thể gọi là một “địa chỉ web”.

Lấy ví dụ một của hàng kinh doanh, nếu website của bạn được ví như nội thất trong cửa hàng bao gồm những sản phẩm/dịch vụ cung cấp cũng như bàn, ghế, cách trưng bày… và máy chủ là căn nhà giúp bạn có mặt bằng, không gian để duy trì cửa hàng kinh doanh thì tên miền sẽ là một địa chỉ căn nhà giúp khách hàng tìm đến, ghi nhớ của hàng kinh doanh của bạn.

Như vậy, Tên miền chỉ là một trong những điều kiện cần cho một Website và tên miền có tác dụng như là một địa chỉ nhằm thay thế cho các địa chỉ IP của máy chủ (là những con số khó nhớ của mỗi máy chủ trên Internet) giúp cho con người dễ dàng ghi nhớ và truy cập, tìm kiếm.

Một số đặc điểm tên miền:
Tên miền không được vượt quá 63 ký tự (đã bao gồm phần đuôi .com, .net, .org, .info).
Tên miền chỉ bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái (a-z), các số (0-9) và dấu (-). Khoảng trắng và các ký tự đặc biệt khác đều không hợp lệ.
Không bắt đầu hoặc kết thúc tên miền bằng dấu (-).
Tên miền của bạn không cần bắt đầu bằng http:// hoặc www hay http://www.
Đặt Tên miền / Domain như thế nào để tối ưu nhất?
Tên miền phải thật ngắn gọn, dễ nhớ:
Thường thì người dùng có xu hướng nhớ những tên miền ngắn gọn, đọc xuôi miệng và có nghĩa nhiều hơn. Bạn nên đặt tên miền là một từ có nghĩa và càng ít “tiếng” càng tốt
Vd: google.com, yahoo.com, 7pop.net…: khi phát âm ta chỉ nghe thấy 4 tiếng

Đặt tên miền gần với tên chủ đề mà blog bạn hướng tới nhất.
Vì các SE (Search engine) thường dò tìm dựa trên các permalink (đường dẫn) thứ tự ưu tiên là tìm từ trái qua phải, thế nên web bạn sẽ có cơ hội xuất hiện ở trang nhất nhiều hơn nếu từ khóa tìm kiếm trùng với tên domain của bạn.

Vd: khi bạn tìm từ “domain” hay “ten mien” thì sẽ thấy những trang như: domain.com, tenmien.com hiển thị ngay ở trang đầu, mặc dù xếp hàng PR của những trang nầy không cao

Nếu có thể, hãy đặt tên domain trùng với tên mà mọi người đều có thể đọc được và biết đến nó dù cho họ là người nước ngoài.

Vd: 7pop.net, Alibaba.com…

Chọn Tên miền phù hợp nhu cầu
Tùy theo nội dung của website và nhu cầu của người chủ web để ta có thể chọn cho mình một tên miền phù hợp.

Thường thì mỗi một tên miền phục vụ cho một tiêu chí khác nhau.

Các cấp của Tên miền
Tên miền cấp 1 (top level domain) những tên miền loại này có đặc điểm là chỉ có 1 dấu chấm “.” như: 7pop.net, tuoitre.vn, google.com, digistar.vn, …

Tên miền cấp 2 (second level domain) là các tên miền có 2 chấm như: thanhnien.com.vn, nvhtn.org.vn, digistar.com.vn, …

Subdomain: còn gọi là tên miền con, là những tên miền được tạo thêm từ tên miền cấp 1 hoặc tên miền cấp 2.

Lưu ý: cần phân biệt subdomain với Tên miền cấp 2, tên miền cấp 2 thường có đuôi của tên miền phổ biến và theo sau đó là đuôi của tên miền quốc gia

Một số đuôi Tên miền phổ biến:
.com: là kí hiệu viết tắt của từ “commercial”, nghĩa là thương mại, là phần mở rộng tên miền phổ biến nhất thế giới hiện nay. Hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn sở hữu một tên miền loại này bởi vì nó khẳng định vị thế cao của doanh nghiệp trên mạng Internet
.net: viết tắt của từ “network”, nghĩa là mạng lưới, thường được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty kinh doanh website, và các tổ chức khác có liên hệ trực tiếp đến hạ tầng Internet. Ngoài ra, các công ty cũng thường chọn tên miền .net cho các website trên mạng Intranet
.org: viết tắt của từ “organization”, có nghĩa là tổ chức, thường được sử dụng bởi các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức liên kết thương mại.
.biz: thường được sử dụng cho các trang web nhỏ, các trang thương mại điện tử của một số cửa hàng nhỏ, web giải trí về nhạc, phim…
.info: viết tắt của từ “infomation”, có nghĩa là thông tin, thuờng được đặt tên cho các trang web “tài nguyên” có uy tín và là dấu hiệu nhận biết một trang web tài nguyên. Đây cũng là phần mở rộng phổ biến nhất ngay sau các loại tên miền .com, .net và .or
.gov: tên miền dành cho các cơ quan tổ chức thuộc chính phủ
.edu: tên miền dành cho các tổ chức giáo dục, trường học…
Và những tên miền quốc gia (.vn, .com.vn…) thường được người trong nước tin tưởng hơn là tên miền quốc tế (.com, .net, .org…)
Những Tên miền mới xuất hiện:
.tv: dành cho các công ty truyền thông, các đài truyền hình
.mobi: dành cho các công ty viễn thông, công ty sản xuất thiết bị di động…
.name: là một loại tên miền đặc biệt chỉ sử dụng cho các cá nhân. Nó thường được sử dụng để mọi người dễ nhớ địa chỉ email hoặc website cá nhân của một người nào đó và thường trình bày những hình ảnh hay các thông tin cá nhân về người này.
.asia: dành cho khách hàng, tổ chức thuộc khu vực châu á
.tk: tên miền thuộc chủ quyền của nước Tokelau. Là một tên miền cho phép đăng ký miễn phí, trước đây, người dùng chỉ có thể sử dụng chức năng redirect tên miền nầy tới blog/website của họ mà thôi. Gần đây dot.tk đã cho người dùng sử dụng chức năng DNS để gắn tên miền nầy vào host hoạt động như một website riêng
.mp: là tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) của Quần đảo Bắc Mariana. Trong khi có một số ít trang liên quan đén Quần đảo Bắc Mariana (như trang chính phủ dưới .gov.mp và một ít trang ở .org.mp và .com.mp), bạn có thể đăng kí miễn phí tên miền này thông qua trang chi.mp
.xxx: tên miền này các bạn tự đoán nhé.

SSL là gì? SSL có quan trọng với website không?

SSL là gì? SSL có quan trọng với website không?

SSL là gì và tại sao nó lại được nhiều người làm SEO, quản trị website quan tâm? Hãy cùng Quản trị mạng tìm hiểu nhé.

SSL là gì?
SSL là viết tắt của Secure Sockets Layer, một công nghệ tiêu chuẩn cho phép thiết lập kết nối được mã hóa an toàn giữa máy chủ web (host) và trình duyệt web (client). Kết nối này đảm bảo rằng dữ liệu được truyền giữa host và client được duy trì một cách riêng tư, đáng tin cậy. SSL hiện đã được sử dụng bởi hàng triệu trang web để bảo vệ các giao dịch trực tuyến của họ với khách hàng. Nếu bạn đã từng truy cập một trang web sử dụng https:// trên thanh địa chỉ nghĩa là bạn đã tạo một kết nối an toàn qua SSL. Nếu có một cửa hàng online hoặc bán đồ trên website, SSL sẽ giúp tạo lập sự tin tưởng với khách hàng và bảo mật thông tin được trao đổi qua lại giữa bạn với khách hàng.

Tầm quan trọng của SSL
Có thể nói rằng, SSL giống như một “xương sống” trong việc đảm bảo an toàn trên Internet. Nó giúp bảo vệ những thông tin nhạy cảm khi chúng được truyền qua các mạng máy tính trên thế giới. SSL là cần thiết để bảo vệ trang web của bạn, dù cho không có những thông tin nhạy cảm như thẻ tín dụng. Nó cung cấp sự riêng tư, bảo mật nghiêm ngặt và toàn vẹn cho dữ liệu của cả trang web và thông tin cá nhân của người truy cập.

SSL mã hóa thông tin nhạy cảm
Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc ngày càng có nhiều website sử dụng SSL. SSL giữ cho những thông tin nhạy cảm được mã hóa khi gửi qua Internet và chỉ có những người nhận được chỉ định mới có thể hiểu nó. Điều này là quan trọng vì thông tin bạn gửi trên Internet được truyền từ máy tính đến máy tính, rồi đến một máy chủ đích. Bất cứ máy tính nào ở giữa bạn và máy chủ đều có thể nhìn thấy số thẻ tín dụng, tên tài khoản và mật khẩu cùng những thông tin nhạy cảm khác, khi chúng chưa được mã hóa với chứng chỉ SSL (SSL Certificate). Khi SSL Certificate được sử dụng, thông tin sẽ trở thành không thể đọc được đối với tất cả mọi người, ngoại trừ máy chủ mà thông tin đang được gửi đến. Nhờ đó, hacker và những kẻ lấy cắp không thể đọc hay lấy trộm thông tin.

Một kết nối mã hóa được thiết lập như thế nào?

Kết nối an toàn SSL được thực hiện thông qua các bước dưới đây:

Bước 1: Bạn nhập vào hoặc chọn một URL an toàn: https://quantrimang.com/
Bước 2: Máy chủ web sẽ nhận yêu cầu của bạn và sau đó gửi phản hồi rằng đang cố gắng để thiết lập kết nối tin cậy giữa trình duyệt web và máy chủ web, còn được gọi là “SSL handshake”
Bước 3: Sau khi SSL Certificate xác nhận thông qua SSL handshake, dữ liệu được truyền giữa máy chủ web và trình duyệt web sẽ được mã hóa để đảm bảo an toàn và riêng tư.
SSL cung cấp tính xác thực
Ngoài mã hóa, một chứng nhận SSL thích hợp cũng cung cấp sự xác thực. Điều này có nghĩa là bạn có thể chắc chắn rằng mình đang gửi thông tin đến đúng máy chủ chứ không phải đến một kẻ mạo danh nào đó đang cố gắng ăn cắp thông tin của bạn. Điều này có quan trọng không? Bản chất của Internet là khách hàng thường xuyên gửi thông tin thông qua nhiều máy tính. Bất cứ máy nào trong số này đều có thể giả vờ là trang web của bạn và lừa khách hàng gửi thông tin cá nhân đến cho chúng. Điều này chỉ có thể tránh được bằng cách sử dụng một PKI thích hợp (Public Key Infrastructure) và nhận được một SSL Certificate từ nhà cung cấp SSL đáng tin cậy.

Nhà cung cấp SSL cũng rất quan trọng, tại sao? Nhà cung cấp SSL đáng tin cậy sẽ chỉ cấp một SSL Certification đến cho một công ty, với điều kiện công ty đó được xác nhận rằng đã vượt qua một số cuộc kiểm tra danh tính. Một số SSL Certification như EV SSL Certificates, yêu cầu xác nhận nhiều hơn những chứng nhận khác.

Làm thế nào để biết nhà cung cấp SSL có đáng tin cậy hay không? Bạn có thể sử dụng SSL Wizard để so sánh giữa các nhà cung cấp SSL, có sẵn trong hầu hết các trình duyệt web. Trình duyệt web sẽ tạo ra một xác nhận rằng nhà cung cấp SSL đang theo đuổi những hành động cụ thể và được kiểm tra bởi một bên thứ 3 sử dụng tiêu chuẩn như WebTrust.

SSL cung cấp sự tin cậy
Các trình duyệt web sẽ cung cấp cho người dùng những tín hiệu để biết rằng kết nối của mình đang được đảm bảo, đó có thể là một biểu tượng khóa hoặc một thanh màu xanh lá cây. Nhờ đó, khách hàng sẽ tin tưởng trang web hơn và tăng khả năng mua hàng, gắn bó với website. Nhà cung cấp SSL cũng sẽ cung cấp cho bạn một dấu hiệu tin cậy để làm cho khách hàng tin tưởng hơn nữa.

HTTPS cũng giúp chống lại những cuộc tấn công lừa đảo. Một email lừa đảo là email được gửi từ tên tội phạm đang cố gắng mạo danh trang web của bạn. Email này thường có một liên kết đến website của tên tội phạm hoặc sử dụng Man-in-the-middle attack (tên tội phạm sẽ lừa khách hàng để họ gửi thông tin nhạy cảm đến cho chúng) trên tên miền của website. Nhưng một kẻ nghe lén, hacker thường khó có được một SSL Certificate, nên nếu trang web có SSL, thì chúng không thể mạo danh website một cách hoàn hảo, và người dùng sẽ ít có khả năng bị lừa đảo hơn.

Letraset sheets containing lorem passages

Letraset sheets containing lorem passages

Lorem Ipsum is that it has a more-or-less normal distribution of letters, as opposed to using ‘Content here, content here’, making it look like readable English. Many desktop publishing packages and web page editors now use Lorem Ipsum as their default model text, and a search for ‘lorem ipsum’ will uncover many web sites still in their infancy. Various versions have evolved over the years Read More »

Many web sites still in their infancy

Many web sites still in their infancy

Lorem Ipsum is that it has a more-or-less normal distribution of letters, as opposed to using ‘Content here, content here’, making it look like readable English. Many desktop publishing packages and web page editors now use Lorem Ipsum as their default model text, and a search for ‘lorem ipsum’ will uncover many web sites still in their infancy. Various versions have evolved over the years Read More »